Trình tính toán độ dày dây cáp
Miễn phí trực tuyến Trình tính toán độ dày dây cáp Công cụ, không cần cài đặt
Về Máy tính Quy cách Điện
Máy tính Quy cách Điện chuyển đổi giữa số AWG (American Wire Gauge) và kích thước vật lý, đồng thời hiển thị các tính chất điện. Tìm thông số kỹ thuật dây theo số AWG, đường kính hoặc diện tích mặt cắt. Cần thiết cho công việc điện lực, lựa chọn cáp và ứng dụng kỹ thuật.
Hiểu về Hệ thống AWG
AWG là hệ thống quy cách dây logarit trong đó số cao hơn đại diện cho dây mỏng hơn. AWG 0000 (4/0) là dày nhất với đường kính ~11,7mm. AWG 40 là mỏng nhất với ~0,08mm. Mỗi bước thay đổi đường kính khoảng 20,7% và diện tích mặt cắt khoảng 50%.
Thuộc tính được Hiển thị
Máy tính hiển thị: chỉ định AWG, đường kính theo mm và inch, diện tích mặt cắt theo mm², trở điện (ohm/km cho đồng) và dòng điện (dung lượng dòng điện). Giá trị dòng điện là xấp xỉ cho ứng dụng dây khung gầm.
Tính toán Trở kháng
Trở kháng được tính bằng cách sử dụng resistivity đồng (0,017241 ohm·mm²/m ở 20°C). Công thức: Trở kháng = Trở kháng × Chiều dài ÷ Diện tích. Hiển thị theo ohm mỗi ki-lô-mét. Nhân với chiều dài dây theo km để có tổng trở kháng. Các vật liệu khác có resistivity khác nhau.
Xem xét Dòng điện
Dòng điện (dung lượng dòng) phụ thuộc vào ứng dụng: dây khung gầm, truyền tải điện hoặc cáp chôn có giới hạn khác nhau do tỏa nhiệt. Giá trị hiển thị là xấp xỉ cho dây khung gầm. Luôn tham khảo bảng NEC hoặc quy định điện địa phương cho cài đặt thực tế.
▶AWG viết tắt của từ gì?
▶Làm thế nào để chuyển đổi AWG sang mm²?
▶Tôi nên sử dụng quy cách dây nào cho ứng dụng của mình?
▶Tại sao có ký hiệu AWG 0000, 000, 00?
▶Giá trị dòng điện chính xác đến mức nào?
▶Máy tính này có hỗ trợ các loại dây khác không?
▶Vậy dây đa sợi so với dây đặc?
▶Làm thế nào để tính sụt áp?
Nếu công cụ này đã giúp ích cho bạn, hãy nghĩ đến việc mua một cốc cà phê cho tôi.
Hãy mua cho tôi một cốc cà phê nhé.